Bài 1: Giới thiệu về Trình quản lý quảng cáo

CÁC LỆNH TRUY VẤN CƠ BẢN TRONG SQL SERVER

1. Lệnh SELECT – Lấy dữ liệu từ bảng

Lệnh SELECT được sử dụng để truy vấn dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng.

Cú pháp cơ bản:

SELECT column1, column2, ... FROM table_name;

Ví dụ:

Lấy tất cả dữ liệu từ bảng SinhVien:

SELECT * FROM SinhVien;

Lấy danh sách họ tên và email của sinh viên:

SELECT HoTen, Email FROM SinhVien;

2. Lệnh INSERT – Thêm dữ liệu vào bảng

Lệnh INSERT dùng để thêm bản ghi mới vào bảng.

Cú pháp:

INSERT INTO table_name (column1, column2, ...) VALUES (value1, value2, ...);

Ví dụ:

Thêm một sinh viên mới vào bảng SinhVien:

INSERT INTO SinhVien (HoTen, NgaySinh, GioiTinh, Email)
VALUES ('Nguyen Van A', '2000-05-10', 1, 'nguyenvana@email.com');

3. Lệnh UPDATE – Cập nhật dữ liệu

Lệnh UPDATE được dùng để chỉnh sửa dữ liệu trong bảng.

Cú pháp:

UPDATE table_name SET column1 = value1, column2 = value2 WHERE condition;

Ví dụ:

Cập nhật email của sinh viên có ID = 1:

UPDATE SinhVien SET Email = 'newemail@email.com' WHERE ID = 1;

4. Lệnh DELETE – Xóa dữ liệu

Lệnh DELETE được dùng để xóa một hoặc nhiều bản ghi khỏi bảng.

Cú pháp:

DELETE FROM table_name WHERE condition;

Ví dụ:

Xóa sinh viên có ID = 1:

DELETE FROM SinhVien WHERE ID = 1;

5. Lọc dữ liệu với WHERE

Lệnh WHERE được sử dụng để lọc dữ liệu theo điều kiện.

Cú pháp:

SELECT * FROM table_name WHERE condition;

Ví dụ:

Lấy danh sách sinh viên sinh sau năm 2000:

SELECT * FROM SinhVien WHERE NgaySinh > '2000-01-01';

6. Sắp xếp kết quả với ORDER BY

Lệnh ORDER BY giúp sắp xếp kết quả theo thứ tự tăng dần (ASC) hoặc giảm dần (DESC).

Cú pháp:

SELECT * FROM table_name ORDER BY column_name ASC|DESC;

Ví dụ:

Sắp xếp sinh viên theo ngày sinh giảm dần:

SELECT * FROM SinhVien ORDER BY NgaySinh DESC;

7. Loại bỏ giá trị trùng lặp với DISTINCT

Lệnh DISTINCT giúp loại bỏ các bản ghi trùng lặp.

Cú pháp:

SELECT DISTINCT column_name FROM table_name;

Ví dụ:

Lấy danh sách các khoa không trùng lặp:

SELECT DISTINCT TenKhoa FROM Khoa;

8. Tìm kiếm dữ liệu với LIKE

Lệnh LIKE được sử dụng để tìm kiếm dữ liệu theo mẫu.

Cú pháp:

SELECT * FROM table_name WHERE column_name LIKE pattern;

Các ký tự đại diện:

  • % : đại diện cho bất kỳ chuỗi ký tự nào.
  • _ : đại diện cho một ký tự duy nhất.

Ví dụ:

Lấy danh sách sinh viên có họ "Nguyen":

SELECT * FROM SinhVien WHERE HoTen LIKE 'Nguyen%';

Lấy danh sách sinh viên có tên bắt đầu bằng chữ "A":

SELECT * FROM SinhVien WHERE HoTen LIKE 'A%';

Tóm tắt

Lệnh SQL Chức năng
SELECT Truy vấn dữ liệu
INSERT Thêm dữ liệu
UPDATE Cập nhật dữ liệu
DELETE Xóa dữ liệu
WHERE Lọc dữ liệu
ORDER BY Sắp xếp dữ liệu
DISTINCT Loại bỏ dữ liệu trùng
LIKE Tìm kiếm dữ liệu theo mẫu

BÀI TẬP THỰC HÀNH CÁC LỆNH CƠ BẢN TRONG SQL SERVER

Chủ đề: Quản lý cơ sở đào tạo

Yêu cầu 1: Thêm dữ liệu vào bảng (INSERT INTO)

  1. Thêm 3 cơ sở đào tạo mới vào bảng CoSoDaoTao.
  2. Thêm 5 giảng viên vào bảng GiangVien, đảm bảo rằng họ thuộc các cơ sở đào tạo có sẵn.
  3. Thêm 5 khóa học mới vào bảng KhoaHoc, mỗi khóa học thuộc một cơ sở đào tạo khác nhau.

Yêu cầu 2: Truy vấn dữ liệu (SELECT)

  1. Lấy danh sách tất cả các cơ sở đào tạo, sắp xếp theo tên cơ sở tăng dần.
  2. Lấy danh sách giảng viên có hệ số lương từ 2.0 trở lên.
  3. Tìm danh sách giảng viên thuộc cơ sở đào tạo có tên chứa chữ “Hà Nội”.
  4. Lấy danh sách khóa học có thời gian học từ 50 giờ trở lên.

Yêu cầu 3: Cập nhật dữ liệu (UPDATE)

  1. Cập nhật số điện thoại của cơ sở đào tạo có ID = 1.
  2. Tăng hệ số lương của tất cả giảng viên có mức lương dưới 2.0 lên 2.0.
  3. Cập nhật thời gian học của khóa học “Lập trình C#” thành 80 giờ.

Yêu cầu 4: Xóa dữ liệu (DELETE)

  1. Xóa khóa học có thời gian học dưới 40 giờ.
  2. Xóa giảng viên có hệ số lương dưới 1.5.
  3. Xóa cơ sở đào tạo không có giảng viên nào.

 

DỮ LIỆU MẪU

1. Bảng CoSoDaoTao (Cơ sở đào tạo) 

ID TenCoSo DiaChi SoDienThoai
1 Đại học Công Nghệ Hà Nội 0241234567
2 Đại học Bách Khoa TP. HCM 0287654321
3 Đại học Khoa Học Tự Nhiên Đà Nẵng 0236123456
4 Đại học Sư Phạm Hà Nội 0246789123
5 Đại học Quốc Gia TP. HCM 0289876543

2. Bảng GiangVien (Giảng viên)

ID HoTen Email SoDienThoai HeSoLuong idCoSo
1 Nguyễn Văn An an.nguyen@daihoccongnghe.edu.vn 0912345678 2.5 1
2 Trần Thị Bích bich.tran@daihocbachkhoa.edu.vn 0987654321 1.8 2
3 Lê Văn Cường cuong.le@daihockhtn.edu.vn 0356798456 3.2 3
4 Hoàng Thị Dung dung.hoang@daihochanoi.edu.vn 0345678912 2.0 4
5 Phạm Quốc Đạt dat.pham@daihocquocgia.edu.vn 0398765432 2.8 5

3. Bảng KhoaHoc (Khóa học)

ID TenKhoaHoc ThoiGian idCoSo
1 Lập trình C# 60 1
2 Phát triển Web với JavaScript 80 2
3 Khoa học dữ liệu cơ bản 50 3
4 Trí tuệ nhân tạo 100 4
5 Quản lý dự án phần mềm 40 5

NỘP FILE SQL TOÀN BỘ CÁC NỘI DUNG TRẢ LỜI